Minh Vũ's Blog

Just another WordPress.com weblog

Tìm hiểu các service trong Windows XP

Posted by xpss on 23/04/2010

Cảnh báo: Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt
Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi.
Application Layer Gateway: Cần thiết nếu bạn muốn dùng Firewall trong Windows (Internet Connection Firewall) hoặc Chia sẻ thông tin mạng của Windows (Windows Internet Connection Sharing). Sẽ rất vô dụng nếu như bạn không dùng 2 ứng dụng trên. 
Application Management: Bạn không dùng chung 1 mạng với ai đó? Bạn không không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng? Nếu không hãy vô tư mà Disable nó.
Automatic Updates: Bạn muốn máy tự động cập nhật Windows. 1 số trường hợp quay số kết nối để cập nhật mà chủ nhân không biết. Trả tiền cước hàng triệu đồng… Nếu cập nhật mà không mấy hiệu quả thì không cần cập nhật, ngọai trừ các lổ hổng bảo mật lớn thì tự vào website microsoft cập nhật thôi.
Background Intelligent Transfer: Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update ở trên thì vô hiệu hóa dịch vụ này nhằm giảm sức nặng hệ thống phần nào.
Clipboard: Cho phép bạn xem những gì lưu trữ trong Clipboard, sắp xếp chúng có trật tự để có thể thi hành tác vụ những gì trong Clipbard. Bạn có thể không cần làm quan trọng mọi việc đến như vậy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh clipbrd.exe vào lệnh Run trong Start Menu.
COM+ : Cả hai Event SystemSystem Application Services giúp quản lý và nắm quyền Microsoft’s Compoment Object Model. Nếu như bạn cần tìm hiểu về vấn đề này, chỉ Microsoft mới có câu trả lời tốt nhất tuy là bằng tiếng anh www.microsoft.com/com/tech/complus.asp. Nói chung, có thể một phần mềm nào đó sẽ cần đến dịch vụ này để chạy, tốt nhất bạn thiết lập nó ở chế độ Manual
Computer Browser: Không hề liên quan gì đến trình duyệt web thân yêu của bạn. Ý nghĩa dịch vụ này là theo dõi những hệ thống khác kết nối vào máy bạn qua 1 mạng chia sẻ. …Quyết định tùy bạn.
Cryptographic services: Dịch vụ chứng nhận – đánh giá trong WinXP. Cho dù bạn cảm thấy không cần thiết với nó, nhưng khuyên bạn nên để nó chạy vì vài tính năng khác của nó khá hữu ích như kiểm tra chứng nhận trình điều khiển các thiết bị của winxp.
DHCP Client: Khi bạn lên mạng hoặc không, dịch vụ này sẽ lấy 1 địa chỉ IP cho bạn. Bạn có thể thử tắt nó. Nhưng nếu bạn bắt đầu gặp những vấn đề lỗi, hiệu hóa nó lại. (Ý kiền cá nhân: Nên tắt nó đi nếu bạn không dùng mạng hoặc bạn dùng mạng nhưng lại đặt IP tĩnh.)
Distributed Link Tracking Client: Quản lý các Shortcut đến tập tin trên Server nào đó. Nếu bạn đã vô hiệu hóa 2 dịch vụ trên thì cũng nên bỏ luôn cái này.
DNS Client: Dịch vụ này giải đáp và thiết lập một bộ đệm về tên miền để hỗ trợ cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không sử dụng Internet thì nên tắt dịch vụ này đi.
Error Reporting: Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng.
Event Log: Bỏ. Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu. (Ý kiền cá nhân: Không nên tắt dịch vụ này vì nếu tắt không những không làm cho máy khởi động nhanh hơn mà còn làm cho máy khởi động cực chầm).
Fast User Switching Compatibility: Nếu bạn không dùng máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều.
Help and Support: Sự trợ giúp là 1 điều quý báu nhất là khi ta gặp khó khăn. Nhưng nếu bạn không rành Tiếng anh và không biết nó nói cái gì…. vậy thì nên tắt nó đi thì hơn.
HTTP SSL: Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server.
Human Interface Device Access Service: Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn.
IIS Admin: Cho phép bạn quản lý dịch vụ Web và FTP thông qua dịch vụ Internet Information Services (IIS). Nếu bạn không dùng đến những dịch vụ trên thì hãy tắt nó.
IMAPI CD-Burning COM Service: Thật sự ra dùng Nero ghi đĩa trực quan hơn dịch vụ có sẵn trong WinXP này.
Indexing services: Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động.
IPSEC services: Nếu như máy tính của bạn thuộc vào lọai viễn thông và kết nối với máy khác bởi VPN thì Internet Protocol Security (IPSEC) có thể cần thiết. Tuy nhiên tôi không dám mơ tưởng máy mình dữ dội đến vậy. Tạm thời tắt nó đi.
Logical Disk Manager: Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình (bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management, thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất.
Messenger: Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt
MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.
Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.
NetMeeting Remote Desktop Sharing: Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable
Network Connections: Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa.
Network DDE: Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange(DDE)). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau.
Network Location Awareness (NLA): Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi.
Network Provisioning Service: Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. (XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng)
Plug and Play: Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do.
Print Spooler: Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn.
Remote Desktop Help Session Manager: Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy
Remote Procedure Call: Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.
Remote Registry Service: Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị .. vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy.
Security Accounts Manager: Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ.
Security Center: Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống
Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.
Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.
SSDP Discovery: một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery.
System Restore: Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.
Task scheduler: Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.
TCP/IP NetBIOS Helper: Là 1 đòi hỏi bình thường nếu hệ thống mạng nội bộ của bạn dùng NetBIOS bởi TCP/IP. Tắt nó nếu bạn cảm thấy không cần thiết. Tuy nhiên khởi động lại nếu như mạng nội bộ của bạn (thậm chí mạng Internet) có trục trặc liên quan đến việc tắt dịch vụ này.
Telephony: Bạn vô cùng cần – nói cách khác không thể thiếu nó nếu bạn muốn vào Internet thông qua phương thức quay số = Modem. Nhưng nếu là kết nối ADSL, bạn thử thiết lập nó qua Manual để xem nếu có lỗi nào xảy ra vì có thể nó vẫn đòi hỏi dịch vụ này. Nếu không bạn đã giúp máy có thể tài nguyên hệ thống khá là không ít…
Telnet: Cho phép người dùng máy khác dang nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn. Tắt nó đi, trừ khi bạn cần nó cho 1 lý do nào đó
Uninterruptible Power Supply: An toàn để vô hiệu hóa. Trừ khi bạn có cục UPS cho máy tính mình. Universinal Plug and Play: Tự hỏi bạn có muốn máy mình kiểm tra và tìm hiểu các thiết bị có trên máy người khác trong 1 mạng máy tính nội bộ? Có thể nó cần thiết nếu như bạn xài Internet Connection Sharing và cho phép người ngòai hiệu chỉnh kết nối cho máy bạn. Dù sao đi nữa, nếu như thật sự không biết gì, bạn có thể tắt nó cũng được.
Webclient: Theo sự mô tả, dịch vụ này cho phép bạn duyệt qua "Network Places" , thực chất đó là mạng Internet. Nó cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống.
Windows Audio: Bạn muốn nghe tiếng – âm thanh thỏ thẻ của Pc phát ra từ 2 giàn loa 480 Watts của bạn thì nên để cho dịch vụ này khởi động bình thường. Đối với nó, bạn chỉ nên vô hiệu hóa khi máy không có sound card hoặc chip sound trên bo mạch.
Windows Image Acquisition: Nếu như đơn giản là bạn không có Webcam hay máy Scan hình thì tắt dịch vụ này đi. Tuy nhiên cho dù bạn có, tắt ứng dụng này chắc cũng không ảnh hưởng, vì vậy hãy tắt nó đi cũng được. Hay thay nó thành Manual để thử nghiệm trước khi bạn thật sự tắt nó.
Windows Installer: Trợ giúp cho các trình cài đặt. MSI có thể phân phối dữ liệu trong nó cho máy bạn. Nhưng thật chất không phải lúc nào bạn cũng cài-cài-cài phần mềm vào máy mình liên tục. Thay cách khởi động của nó vào Manual sẽ giảm tối thiếu dung lượng Ram bị chiếm.
Windows Management Instrumentation dịch vụ này cho phép sự giao tiếp các phần mềm có thể xâm nhập và dùng những tính năng trong Windows có thể diễn ra trọn vẹn. Bản thân windows cũng dùng đến Windows Management Instrumentation, như những trình khác làm, tốt nhất bạn để nó họat động.
Windows Time: Đồng ý là thời gian là vàng là bạc là hàng lọat thứ một đi không quay lại. Nhưng nếu như bạn không muốn Windows phải chú trọng đến điều đó cho bạn, nếu như bạn không cp1 1 máy tính luôn kết nối mạng thì không đồng bộ hóa giờ giấc không có nghĩa là bạn có tội.
Wireless Zero Configuration: Bạn dùng mạng không dây? Nếu không, nên vô hiệu tính năng này.
WMI Performance Adapter: Windows Management Instumentation (WMI) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy. Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này. Ngoài ra bây giờ bạn có thể tắt nó đi.
Note: Mỗi máy tính đều khác nhau, có dịch vụ ở máy này không cần nhưng có thể ở máy khác lại cần (chẳng hạn giữa máy nối mạng internet với máy không nối mạng chẳng hạn), cho nên bạn nên cẩn thận khi disable dịch vụ nào đấy bởi nó có thể làm cho máy tính không khởi động được. Cách tốt nhất là chọn manual.

Sưu tầm

Posted in Hệ điều hành | 3 Comments »

Tạo Boot từ USB để Ghost

Posted by xpss on 23/04/2010

Hiện nay một số dòng máy tính đời mới không thể vào ghost bằng Hiren’boot CD được. Vậy bạn muốn vào Ghost trong DOS thì làm sao? Hoặc đơn giản bạn muốn Boot vào DOS mà bạn đã có 1 chiếc USB rồi. Vậy việc gì phải cần đĩa Hiren’boot nữa?  Rất đơn giản, chỉ cần download file dưới đây (~7 MB) và làm theo hướng dẫn trực quan bằng hình ảnh dưới đây.  (tích hợp Ghost 11 và Partition Magic để chia ổ đĩa)

Chuẩn bị:
– 1 USB
– DownloadMake USB Boot  tại đây

Thực hiện:

Bước 1: Tạo ổ Ảo

– Giải nén Make USB Boot.zip ta sẽ được thư mục sau:

– Vào thư mục Virtual Floppy Drive chạy vfdwin.exe, ta được giao diện sau:

– Trong Tab mặc định ban đầu Click vào Install, sau đó click vào Start

Chú ý: Trong quá trình click có thể sẽ bị Not Responding nhưng bạn đừng quan tâm, cứ để vài giây là được

– Sau đó bạn chọn sang Tab Drive0

Chọn Open/Creat… sẽ được bảng sau:

Chọn Creat

– Tiếp tục chọn Change… ở Tab Drive0, được bảng sau

Chọn là ổ A rồi chọn OK

– Tiếp tục chọn FormatTab Drive0, được bảng sau

Chọn OK

– Như vậy bạn đã hoàn thành xong bước tạo ổ ảo A cho máy của bạn.
Khi thành công sẽ có bẳng tương tự sau:

Bạn thử vào My Computer kiếm tra lại xem đã xuất hiện ổ A chưa?
Chú ý: Nếu máy bạn có sẵn ổ A thì bạn hãy vào Device Manager Disable nó đi.

Bước 2: Copy file Boot vào ổ ảo

– Trong thư mục giải nén ban đầu chạy file boot98se.exe

Chọn OK

Vào ổ A kiếm tra xem đã xuất hiện file boot chưa?

Nếu chưa thì quay lại bước 1, làm lại từ đầu, còn nếu đã xuất hiện file như trên thì tiếp bước dưới.

Bước 3: Tạo boot cho USB

– Cắm USB vào

– Trong thư mục giải nén ban đầu vào HP USB Disk Storage Tool rồi chạy HPUSBFW.exe

Chỉnh các thông số sau:
+ File system: FAT
+ Tick vào Creat a DOS startup Disk
Ở phần using DOS system files located at: bạn chọn đường dẫn đến ổ A ảo vừa tạo ở trên

Rồi chọn Start

Khi format xong là bạn đã có 1 usb có thể Boot vào DOS.

Bước 4: Copy các chương trình cho USB Boot

– Trong thư mục giải nén ban đầu vào Boot rồi copy đè toàn bộ (Ctrl + A rồi Ctrl + C) files + thư mục vào USB vừa format ở trên.

Chú ý: Mình đã tích hợp Ghost 11 và Partition Magic trong đó

Bước 5: Thực hiện

– Vào BIOS chỉnh cho USB là First Boot là bạn đã có thể boot vào DOS
– Từ con trỏ ở DOS, bạn gõ
+ ghost.exe hoặc ghost >> Nếu bạn muốn vào GHOST
+ cd pq Enter rồi gõ tiếp pqmagic.exe >> Nếu bạn muốn vào Partition Magic để chia ổ đĩa.

*** Hoặc các bạn cũng có thể làm boot từ USB với PartPe cực kỳ dễ dàng và rất tiện lợi. Hãy đọc bài viết sau nhé : http://www.huecom.net/la-partpe-tu-usb-de-cuu-ho-may-tinh.html

Theo VN-ZOOM

Posted in Sao lưu - Phục hồi | Leave a Comment »

Tạo Boot từ USB để Ghost

Posted by xpss on 23/04/2010

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

Cấu trúc đề thi TN – ĐH, CĐ năm 2009 – 2010

Posted by xpss on 23/04/2010

1. Môn Ngữ văn (đề thi tốt nghiệp THPT)

I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

* Văn học Việt Nam

– Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

– Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

-Tây Tiến – Quang Dũng

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

-Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

* Văn học nước ngoài

-Thuốc – Lỗ Tấn

– Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

– Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5,0 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

– Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

– Tây Tiến – Quang Dũng

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

– Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

– Vợ nhặt – Kim Lân

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).

– Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

– Tây Tiến – Quang Dũng

– Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

– Việt Bắc (trích) – Tố Hữu

– Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

– Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

– Vợ nhặt – Kim Lân

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Rừng xà nu (trích)- Nguyễn Trung Thành

– Một người Hà Nội (trích) – Nguyễn Khải

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

Môn Ngữ văn (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)

Câu I (2,0 điểm):

Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam

– Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

– Hai đứa trẻ – Thạch Lam.

– Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.

– Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.

– Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.

– Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.

– Vội vàng – Xuân Diệu.

– Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử.

– Tràng Giang – Huy Cận.

– Chiều tối – Hồ Chí Minh.

– Từ ấy – Tố Hữu.

– Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân.

– Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

– Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng.

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm.

– Sóng – Xuân Quỳnh.

– Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân.

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường.

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài.

– Vợ nhặt (trích) – Kim Lân.

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành.

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi.

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu.

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu II (3,0 điểm):

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 600 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.

Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)

Nội dung kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm như yêu cầu đối với phần câu 1 (đã nêu trên)

Câu III.b (theo chương trình nâng cao)

Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:

– Đời thừa (trích) – Nam Cao

– Nam Cao

– Xuân Diệu

– Tương tư – Nguyễn Bính

– Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh

– Lai Tân – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Tố Hữu

– Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên.

– Nguyễn Tuân

– Một người Hà Nội – Nguyễn Khải.

2. Môn Toán(đề thi tốt nghiệp THPT)

* Phần chung dành cho tất cả thí sinh: (7 điểm)

Câu I (3 điểm):

– Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.

– Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số, cực trị, tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)…

Câu II (3 điểm):

– Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.

– Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.

– Tìm nguyên hàm, tính tích phân.

– Bài toán tổng hợp.

Câu III (1 điểm):

Hình học không gian (tổng hợp): Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

* Phần riêng (3 điểm):

Thí sinh học chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc 2)

1. Theo chương trình Chuẩn:

Câu IV.a (2 điểm):

Nội dung kiến thức:

Phương pháp tọa độ trong không gian:

– Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

– Mặt cầu.

– Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.

– Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng. Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

Câu V.a (1 điểm):

Nội dung kiến thức:

– Số phức: môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số thực âm; phương trình bậc hai hệ số thực có biệt thức D âm.

– Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

2. Theo chương trình nâng cao:

Câu IV.b (2 điểm):

Nội dung kiến thức:

Phương pháp tọa độ trong không gian:

– Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

– Mặt cầu.

– Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.

– Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

Câu V.b (1 điểm):

Nội dung kiến thức:

– Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số phức; phương trình bậc hai với hệ số phức; dạng lượng giác của số phức.

– Đồì thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx +c) /(px+q ) và một số yếu tố liên quan.

– Sự tiếp xúc của hai đường cong.

– Hệ phương trình mũ và lôgarit.

– Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

Môn Toán (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)

I. Phần chung cho tất cả thí sinh: (7 điểm)

Câu I (2 điểm):

– Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.

– Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số; cực trị; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số; tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)…

Câu II (2 điểm):

– Phương trình, bất phương trình; hệ phương trình đại số.

– Công thức lượng giác, phương trình lượng giác.

Câu III (1 điểm):

– Tìm giới hạn.

– Tìm nguyên hàm, tính tích phân.

– Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

Câu IV (1 điểm):

Hình học không gian (tổng hợp): quan hệ song song, quan hệ vuông góc của đường thẳng, mặt phẳng; diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

Câu V.

Bài toán tổng hợp (1 điểm)

II. Phần riêng (3 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc phần 2).

1. Theo chương trình chuẩn:

Câu VI.a (2 điểm):

Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:

– Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

– Đường tròn, elip, mặt cầu.

– Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.

– Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

Câu VII.a (1 điểm):

– Số phức.

– Tổ hợp, xác suất, thống kê.

– Bất đẳng thức; cực trị của biểu thức đại số.

2. Theo chương trình nâng cao:

Câu VI.b (2 điểm)

Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:

– Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

– Đường tròn, ba đường conic, mặt cầu.

– Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.

– Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

Câu VII.b (1 điểm):

– Số phức.

– Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx + c) / (px + q) và một số yếu tố liên quan.

– Sự tiếp xúc của hai đường cong.

– Hệ phương trình mũ và lôgarit.

– Tổ hợp, xác suất, thống kê.

– Bất đẳng thức. Cực trị của biểu thức đại số.

3. Môn Tiếng Anh (đề thi tốt nghiệp THPT)

Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh gồm 50 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần đề riêng.

Lĩnh vực Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra Tỉ trọng/ số lượng câu
Ngữ âm – Trọng âm

– Nguyên âm và phụ âm

5
Ngữ pháp – Từ vựng – Danh từ / đại từ / động từ (thời và hợp thời) / tính từ / từ nối/ v.v… 9
– Cấu trúc câu 6
  • Phương thức cấu tạo từ
  • Chọn từ/ cụm từ/ cụm từ cố định,v.v…
7
Chức năng giao tiếp – Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 3
Kĩ năng đọc – Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ/ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text khoảng 150 từ. 5
  • Đọc hiểu:

+ số lượng bài text: 1

+ Độ dài: khoảng 200 từ

Chú ý: ngoài những câu hỏi kiểm tra đọc hiểu, chú trọng từ vựng (cận/nghịch nghĩa trên cơ sở văn cảnh), yếu tố văn hóa được khuyến khích…

5
   
Kĩ năng viết – Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5
  • Viết chuyển hóa/ kết hợp câu (subordination/ coordination,… ở cấp độ phrase đến clause)
  • Chọn câu/ cấu trúc cận nghĩa
5

Môn Tiếng Anh (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)

Đề thi ĐH-CĐ môn tiếng Anh gồm 80 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần riêng.

Cấu trúc đề thi như sau:

Lĩnh vực Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra Số câu
Ngữ âm – Trọng âm từ (chính/phụ)

– Trường độ âm và phương phức phát âm.

5
Ngữ pháp – Từ vựng – Danh từ/ động từ (thời và hợp thời) /đại từ/ tính từ / trạng từ/ từ nối/ v.v… 7
– Cấu trúc câu 5
– Phương thức cấu tạo từ/sử dụng từ (word choice/usage) 6
– Tổ hợp từ / cụm từ cố định / động từ hai thành phần (phrasal verb) 4
– Từ đồng nghĩa / dị nghĩa 3
Chức năng giao tiếp – Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 5
Kĩ năng đọc – Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ / ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text độ dài khoảng 200 từ. 10
– Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa…) một bài text, độ dài khoảng 400 từ, chủ đề: phổ thông. 10
– Đọc phân tích/đọc phê phán/tổng hợp/suy diễn; một bài text khoảng 400 từ chủ đề: phổ thông. 10
Kĩ năng viết 1. Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5
2. Viết gián tiếp. Cụ thể các vấn đề có kiểm tra viết bao gồm:

– Loại câu.

– Câu cận nghĩa.

– Chấm câu.

– Tính cân đối.

– Hợp mệnh đề chính – phụ

-Tính nhất quán (mood, voice, speaker, position…)

– Tương phản.

– Hòa hợp chủ – vị

– Sự mập mờ về nghĩa (do vị trí bổ ngữ…)

– ….

Với phần này, người soạn đề có thể chọn vấn đề cụ thể trong những vấn đề trên cho bài thi.

10

Ghi chú: – Lời chỉ dẫn (instruction) viết bằng tiếng Anh; Ký hiệu "/" có nghĩa là hoặc.

Posted in Giáo dục - Đào tạo | Leave a Comment »

Tìm hiểu các service trong Windows XP

Posted by xpss on 27/02/2010

Cảnh báo: Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt
Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi.
Application Layer Gateway: Cần thiết nếu bạn muốn dùng Firewall trong Windows (Internet Connection Firewall) hoặc Chia sẻ thông tin mạng của Windows (Windows Internet Connection Sharing). Sẽ rất vô dụng nếu như bạn không dùng 2 ứng dụng trên. 
Application Management: Bạn không dùng chung 1 mạng với ai đó? Bạn không không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng? Nếu không hãy vô tư mà Disable nó.
Automatic Updates: Bạn muốn máy tự động cập nhật Windows. 1 số trường hợp quay số kết nối để cập nhật mà chủ nhân không biết. Trả tiền cước hàng triệu đồng… Nếu cập nhật mà không mấy hiệu quả thì không cần cập nhật, ngọai trừ các lổ hổng bảo mật lớn thì tự vào website microsoft cập nhật thôi.
Background Intelligent Transfer: Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update ở trên thì vô hiệu hóa dịch vụ này nhằm giảm sức nặng hệ thống phần nào.
Clipboard: Cho phép bạn xem những gì lưu trữ trong Clipboard, sắp xếp chúng có trật tự để có thể thi hành tác vụ những gì trong Clipbard. Bạn có thể không cần làm quan trọng mọi việc đến như vậy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh clipbrd.exe vào lệnh Run trong Start Menu.
COM+ : Cả hai Event SystemSystem Application Services giúp quản lý và nắm quyền Microsoft’s Compoment Object Model. Nếu như bạn cần tìm hiểu về vấn đề này, chỉ Microsoft mới có câu trả lời tốt nhất tuy là bằng tiếng anh www.microsoft.com/com/tech/complus.asp. Nói chung, có thể một phần mềm nào đó sẽ cần đến dịch vụ này để chạy, tốt nhất bạn thiết lập nó ở chế độ Manual
Computer Browser: Không hề liên quan gì đến trình duyệt web thân yêu của bạn. Ý nghĩa dịch vụ này là theo dõi những hệ thống khác kết nối vào máy bạn qua 1 mạng chia sẻ. …Quyết định tùy bạn.
Cryptographic services: Dịch vụ chứng nhận – đánh giá trong WinXP. Cho dù bạn cảm thấy không cần thiết với nó, nhưng khuyên bạn nên để nó chạy vì vài tính năng khác của nó khá hữu ích như kiểm tra chứng nhận trình điều khiển các thiết bị của winxp.
DHCP Client: Khi bạn lên mạng hoặc không, dịch vụ này sẽ lấy 1 địa chỉ IP cho bạn. Bạn có thể thử tắt nó. Nhưng nếu bạn bắt đầu gặp những vấn đề lỗi, hiệu hóa nó lại. (Ý kiền cá nhân: Nên tắt nó đi nếu bạn không dùng mạng hoặc bạn dùng mạng nhưng lại đặt IP tĩnh.)
Distributed Link Tracking Client: Quản lý các Shortcut đến tập tin trên Server nào đó. Nếu bạn đã vô hiệu hóa 2 dịch vụ trên thì cũng nên bỏ luôn cái này.
DNS Client: Dịch vụ này giải đáp và thiết lập một bộ đệm về tên miền để hỗ trợ cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không sử dụng Internet thì nên tắt dịch vụ này đi.
Error Reporting: Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng.
Event Log: Bỏ. Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu. (Ý kiền cá nhân: Không nên tắt dịch vụ này vì nếu tắt không những không làm cho máy khởi động nhanh hơn mà còn làm cho máy khởi động cực chầm).
Fast User Switching Compatibility: Nếu bạn không dùng máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều.
Help and Support: Sự trợ giúp là 1 điều quý báu nhất là khi ta gặp khó khăn. Nhưng nếu bạn không rành Tiếng anh và không biết nó nói cái gì…. vậy thì nên tắt nó đi thì hơn.
HTTP SSL: Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server.
Human Interface Device Access Service: Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn.
IIS Admin: Cho phép bạn quản lý dịch vụ Web và FTP thông qua dịch vụ Internet Information Services (IIS). Nếu bạn không dùng đến những dịch vụ trên thì hãy tắt nó.
IMAPI CD-Burning COM Service: Thật sự ra dùng Nero ghi đĩa trực quan hơn dịch vụ có sẵn trong WinXP này.
Indexing services: Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động.
IPSEC services: Nếu như máy tính của bạn thuộc vào lọai viễn thông và kết nối với máy khác bởi VPN thì Internet Protocol Security (IPSEC) có thể cần thiết. Tuy nhiên tôi không dám mơ tưởng máy mình dữ dội đến vậy. Tạm thời tắt nó đi.
Logical Disk Manager: Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình (bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management, thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất.
Messenger: Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt
MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.
Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.
NetMeeting Remote Desktop Sharing: Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable
Network Connections: Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa.
Network DDE: Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange(DDE)). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau.
Network Location Awareness (NLA): Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi.
Network Provisioning Service: Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. (XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng)
Plug and Play: Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do.
Print Spooler: Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn.
Remote Desktop Help Session Manager: Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy
Remote Procedure Call: Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.
Remote Registry Service: Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị .. vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy.
Security Accounts Manager: Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ.
Security Center: Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống
Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.
Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.
SSDP Discovery: một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery.
System Restore: Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.
Task scheduler: Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.
TCP/IP NetBIOS Helper: Là 1 đòi hỏi bình thường nếu hệ thống mạng nội bộ của bạn dùng NetBIOS bởi TCP/IP. Tắt nó nếu bạn cảm thấy không cần thiết. Tuy nhiên khởi động lại nếu như mạng nội bộ của bạn (thậm chí mạng Internet) có trục trặc liên quan đến việc tắt dịch vụ này.
Telephony: Bạn vô cùng cần – nói cách khác không thể thiếu nó nếu bạn muốn vào Internet thông qua phương thức quay số = Modem. Nhưng nếu là kết nối ADSL, bạn thử thiết lập nó qua Manual để xem nếu có lỗi nào xảy ra vì có thể nó vẫn đòi hỏi dịch vụ này. Nếu không bạn đã giúp máy có thể tài nguyên hệ thống khá là không ít…
Telnet: Cho phép người dùng máy khác dang nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn. Tắt nó đi, trừ khi bạn cần nó cho 1 lý do nào đó
Uninterruptible Power Supply: An toàn để vô hiệu hóa. Trừ khi bạn có cục UPS cho máy tính mình. Universinal Plug and Play: Tự hỏi bạn có muốn máy mình kiểm tra và tìm hiểu các thiết bị có trên máy người khác trong 1 mạng máy tính nội bộ? Có thể nó cần thiết nếu như bạn xài Internet Connection Sharing và cho phép người ngòai hiệu chỉnh kết nối cho máy bạn. Dù sao đi nữa, nếu như thật sự không biết gì, bạn có thể tắt nó cũng được.
Webclient: Theo sự mô tả, dịch vụ này cho phép bạn duyệt qua “Network Places” , thực chất đó là mạng Internet. Nó cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống.
Windows Audio: Bạn muốn nghe tiếng – âm thanh thỏ thẻ của Pc phát ra từ 2 giàn loa 480 Watts của bạn thì nên để cho dịch vụ này khởi động bình thường. Đối với nó, bạn chỉ nên vô hiệu hóa khi máy không có sound card hoặc chip sound trên bo mạch.
Windows Image Acquisition: Nếu như đơn giản là bạn không có Webcam hay máy Scan hình thì tắt dịch vụ này đi. Tuy nhiên cho dù bạn có, tắt ứng dụng này chắc cũng không ảnh hưởng, vì vậy hãy tắt nó đi cũng được. Hay thay nó thành Manual để thử nghiệm trước khi bạn thật sự tắt nó.
Windows Installer: Trợ giúp cho các trình cài đặt. MSI có thể phân phối dữ liệu trong nó cho máy bạn. Nhưng thật chất không phải lúc nào bạn cũng cài-cài-cài phần mềm vào máy mình liên tục. Thay cách khởi động của nó vào Manual sẽ giảm tối thiếu dung lượng Ram bị chiếm.
Windows Management Instrumentation dịch vụ này cho phép sự giao tiếp các phần mềm có thể xâm nhập và dùng những tính năng trong Windows có thể diễn ra trọn vẹn. Bản thân windows cũng dùng đến Windows Management Instrumentation, như những trình khác làm, tốt nhất bạn để nó họat động.
Windows Time: Đồng ý là thời gian là vàng là bạc là hàng lọat thứ một đi không quay lại. Nhưng nếu như bạn không muốn Windows phải chú trọng đến điều đó cho bạn, nếu như bạn không cp1 1 máy tính luôn kết nối mạng thì không đồng bộ hóa giờ giấc không có nghĩa là bạn có tội.
Wireless Zero Configuration: Bạn dùng mạng không dây? Nếu không, nên vô hiệu tính năng này.
WMI Performance Adapter: Windows Management Instumentation (WMI) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy. Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này. Ngoài ra bây giờ bạn có thể tắt nó đi.
Note: Mỗi máy tính đều khác nhau, có dịch vụ ở máy này không cần nhưng có thể ở máy khác lại cần (chẳng hạn giữa máy nối mạng internet với máy không nối mạng chẳng hạn), cho nên bạn nên cẩn thận khi disable dịch vụ nào đấy bởi nó có thể làm cho máy tính không khởi động được. Cách tốt nhất là chọn manual.

Sưu tầm

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

10 dịch vụ nên tắt trong Windows XP

Posted by xpss on 27/02/2010

Khi kết nối mạng với hệ điều hành Windows, sẽ có khá nhiều dịch vụ được bật mặc định, trong trường hợp này lời khuyên đối với người dùng sản phẩm có mệnh danh là “tàu đô đốc” của Microsoft này cần tắt tất cả các dịch vụ mặc định này nếu họ không sử dụng đến nó nhằm thực thi bảo mật.

Mỗi phiên bản Windows của Microsoft đều cung cấp các dịch vụ khác nhau, chính vì vậy để đưa ra một danh sách có chứa tất cả các dịch vụ cần vô hiệu hóa cho mục đích bảo mật sẽ khác nhau đối với mỗi một phiên bản là vấn đề rất khó khăn. Tuy mỗi một danh sách đều có sự khác nhau giữa các phiên bản Windows cụ thể, nhưng nó vẫn có thể được dùng như một hướng dẫn cho những người dùng Windows trong việc kiểm tra các dịch vụ đang chạy trên các phiên bản.
Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows XP trên hệ thống desktop của mình, hãy xem xét đến việc tắt bỏ các dịch vụ dưới đây. Bạn có thể sẽ ngạc nhiên về những gì đang chạy mà mình không hề hay biết.

  • IIS – Internet Information Services của Microsoft cung cấp những khả năng của một Webserver cho máy tính của bạn

  • NetMeeting Remote Desktop Sharing — NetMeeting chủ yếu là tính năng máy khách VoIP và thoại hội nghị cho Windows, tuy nhiên dịch vụ này cung rất cần thiết cho việc truy cập máy trạm từ xa.

  • Remote Desktop Help Session Manager – Dịch vụ này được sử dụng bởi tính năng Remote Assistance mà bạn có thể sử dụng để cho phép truy cập từ xa đến máy tính nhằm giúp bạn khắc phục sự cố các vấn đề.

  • Remote Registry – Những khả năng được cung cấp bởi dịch vụ Remote Registry đang được xem xét lại một cách chặt chẽ từ khối cảnh bảo mật.  Vì chúng cho phép người dùng từ xa (theo lý thuyết, chỉ trong các trường hợp được kiểm soát) có thể chỉnh sửa Windows Registry.

  • Routing and Remote Access – Dịch vụ này có chứa một số các khả năng, khả năng mà hầu hết các quản trị viên hệ thống đều muốn được cung cấp một cách riêng biệt. Tuy vậy có một số dịch vụ hiếm khi cần thiết cho một hệ thống desktop điển hình như Microsoft Windows XP, nên chúng ta có thể tắt tất cả chúng như một dịch vụ này. Routing and Remote Access ở đây có nhiệm vụ cung cấp khả năng sử dụng hệ thống như một router và thiết bị NAT, như cổng truy cập dialup và máy chủ VPN.

  • Simple File Sharing – Khi một máy tính không phải là thành viên của miền, khi đó nó sẽ được giả bộ bằng các thiết lập mặc định mà bất kỳ và tất cả các chia sẻ của hệ thống file có thể truy cập phổ biến. Tuy nhiên trong thế giới thực, chúng ta chỉ muốn cung cấp các chia sẻ cho một người dùng xác thực và cụ thể. Simple File Sharing chỉ cung cấp sự chia sẻ không có ngoại lệ, đây không phải thứ mà chúng ta muốn sử dụng cho việc chia sẻ các tài nguyên hệ thống. Nó được kích hoạt mặc định trên cả phiên bản Windows XP Professional và Windows XP Home. Tuy nhiên, không thể bị vô hiệu hóa trên Windows XP Home. Trên MS Windows XP Professional, bạn có thể vô hiệu hóa nó bằng cách mở My Computer -> Tools -> Folder Options, kích tab View, và hủy chọn  hộp kiểm Use simple file sharing (Recommended) trong phần panel Advanced settings:

  • SSDP Discovery Service – Dịch vụ này được sử dụng để phát hiện các thiết bị UpnP trên mạng của bạn và được yêu cầu cho Universal Plug and Play Device Host service.

  • Telnet – Dịch vụ Telnet là một cơ chế cũ cho việc cung cấp truy cập từ xa đến một máy tính, hầu hết được biết đến từ sử dụng của nó trong việc truy cập command shell từ xa trên các máy chủ Linux. Ngày nay, Telnet được sử dụng trong việc quản lý từ xa hệ thống Unix ít hơn vì giao thức mã hóa như SSH đã được sử dụng thay thế cho nó.

  • Universal Plug and Play Device Host – Khi bạn đã cài đặt các thiết bị “Plug and Play” trên hệ thống của mình thì dịch vụ này hầu như sẽ không cần đến nữa.

  • Windows Messenger Service – Được liệt kê trong cửa sổ các dịch vụ với tên Messenger, Windows Messenger Service cung cấp chức năng “net send” và “Alerter”. Không liên quan với máy khách IM của Windows Messenger và cũng không cần thiết sử dụng mạng IM của Windows Messenger.

Trên hệ thống của bạn, các dịch vụ này không được bật tất cả, hoặc thậm chí là cài đặt. Một dịch vụ nào đó được cài đặt và chạy phụ thuộc vào bạn đã cài đặt hệ thống của bạn như thế nào và bạn đang sử dụng XP Home hay XP Professional, và có thể là từ việc bạn mua máy tính từ hãng nào nếu MS Windows XP được cài đặt bởi một hãng nào đó.

Với ngoại lệ Simple File Sharing, tất cả các các dịch vụ được liệt kê ở trên đều có thể được vô hiệu hóa theo cùng một cách. Đơn giản nhất chỉ là kích vào nút Start, sau đó điều hướng đến Settings -> Control Panel, mở Administrative Tools, và từ đó, mở cửa sổ Services. Để vô hiệu hóa bất cứ dịch vụ nào trong danh sách, bạn chỉ cần kích đúp vào entry của nó trong cửa sổ đó và thay đổi thiết lập Startup type:. Nhìn chung, bạn nên thay đổi các dịch vụ mà bạn sẽ tắt cho mục đích bảo mật thành trạng thái “Disabled”. Khi nghi ngờ về dịch vụ nào đó có cần thiết cho các dịch vụ khác hay không, bạn hãy kiểm tra tab Dependencies trong hộp thoại các thiết lập của dịch vụ.

Rõ ràng, đây là một dánh sách không phải là tất cả những thứ đang chạy trên máy tính của bạn mà bạn có thể tắt nó. Nó chỉ là một danh sách 10 mục mà bạn thực sự không cần thiết phải chạy chúng và có thể gây ra lỗ hổng bảo mật nếu bỏ sót chúng. Hầu hết người dùng sẽ không bao giờ có nhu cầu sử dụng bất cứ dịch vụ nào trong số các dịch vụ được liệt kê trong bài này khi máy tính khởi động và chạy. Các dịch vụ khác có thể được vô hiệu hóa mà không hề bị ảnh hưởng gì, tuy vậy bạn cũng nên nghiên cứu thêm trong danh sách các dịch vụ mà bạn có thể vô hiệu hóa nó để bảo đảm thực sự không cần thiết đến nó khi chạy. Một trong số chúng khá quan trọng cho các hoạt động thông thường của hệ thống, chẳng hạn như dịch vụ Remote Procedure Call (RPC).

Mọi dịch vụ đang chạy, nhưng không được sử dụng trên máy tính của bạn rất có thể là một lỗ hổng bảo mật nguy hiểm. Chính vì vậy nếu dịch vụ này không quan trọng cho tất cả người dùng và các chức năng cơ bản của hệ thống thì nào đó thì bạn cần cân nhắc việc tắt chúng.

Nguồn: http://www.hpmc.com.vn/detail/10-dich-vu-nen-tat-trong-windows-xp.html

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

WinRAM 1.0 – Tối ưu hoá bộ nhớ hệ thống tự động

Posted by xpss on 27/02/2010

Khi bạn chạy rất nhiều ứng dụng đồ hoạ hay xử lý video trên cùng một hệ thống bạn sẽ gặp trường hợp “quá tải” bộ nhớ và cảm thấy máy vận hành chậm hơn. Những lúc như vậy bạn lại phải dừng lại và làm mới (refresh) lại hệ thống để giải phóng bộ nhớ và tăng cường RAM cho các ứng dụng cần thiết, mỗi làn như vậy bạn sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức.

WinRAM là một tiện ích nhỏ và hoàn toàn miễn phí, được sử dụng để giúp bạn tối ưu hóa hệ thống, giải phóng RAM bị chiếm dụng nặng như trò chơi hay phần mềm thiết kế hoặc khi máy tính được sử dụng nhiều giờ liên tục. Tiện ích có giao diện đơn giản, tương thích với mọi Windows, bạn tải về sử dụng miễn phí tại: http://tinyurl.com/yf6vkhv

Sau khi bạn tải về và cài đặt xong, chương trình sẽ tự động kích hoạt vào giao diện làm việc chính. Mặc định chương trình giao diện của chương trình là ngôn ngữ Espanol, để tiện cho sử dụng bạn nên chuyển nó về ngông ngữ tiếng anh bằng cách bấm nút Configuration và bấm nút English, rồi bấm nút OK để trở về giao diện làm việc chính.

Từ giao diện làm việc chính của chương trình bạn sẽ thấy chương trình liệt kê tổng dung lượng bộ nhớ hệ thống (Total memory RAM of the system), phần dung lượng ram đã sử dụng (Memory RAM in use) và phần dung lượng RAM còn trống (Memory RAM Free). Căn cứ vào đó bạn sẽ biết lúc nào hệ thống của mình bị thiếu  bộ nhớ hệ thống, và khi cần tối ưu hoá hệ thống bạn chỉ cần bấm nút Optimize memory RAM, lập tức chương trình sẽ tiến hành dồn phân mảnh, và thu lại phần dung lượng bộ nhớ hệ thống còn lãng phí để cho các ứng dụng khác cần thiết hơn. 

Đặc biệt nếu bạn cảm thấy mất thời gian nếu cứ khi cần tối ưu hoá bộ nhớ hệ thống lại phải bấm nút Optimize memory RAM thì bạn bấm nút Configuration bạn nhập vào khung trống phía dưới mục Optimize automatically, for deactivate… khoảng thời gian (phút) để chương trình tự động tối ưu hoá bộ nhớ hệ thống giúp bạn mà bạn không cần thao tác thủ công như trước. Ngoài ra nếu bạn cần chương trình khởi động cùng hệ thống thì kích vào tuỳ chọn Start WinRAM with the system. Sau cùng bấm nút OK để áp dụng, rồi bấm vào nút thu nhỏ (minimize) để thu biểu tượng xuống khay hệ thống.

Download WinRam 1.0

Theo SoftPedia

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

FreeRAM XP Pro 1.52 – Tối ưu hóa bộ nhớ tự động

Posted by xpss on 27/02/2010

Dung lượng RAM (bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên) đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình máy tính thực thi công việc. Thường nó phải được phân bổ sao cho hợp lý để các chương trình hoạt động hiệu quả trên hệ thống.


FreeRAM XP Pro 1.52 - Tối ưu hóa bộ nhớ tự động

Nếu dung lượng RAM của máy tính không được dồi dào, bộ xử lý dù mạnh cũng không thể tăng tốc được. Phương án hay nhất trong trường hợp này là kích hoạt làm tươi, giải phóng dung lượng RAM đã cấp phát thừa hoặc sử dụng bất hợp lý… FreeRAM XP Pro là phần mềm điển hình giúp bạn thực hiện điều này.

Một số chức năng trong menu chính của FreeRAM XP Pro:

– Autofree: Tối ưu hóa bộ nhớ tự động, tự điều chỉnh cho cân bằng giữa tốc độ xử lý và bộ nhớ.

– Try to free: Giải phóng dung lượng bộ nhớ theo chỉ định của người dùng.

– Display a freeing results report…: Hiển thị thông tin kết quả khi thực thi xong lệnh giải phóng bộ nhớ.

– Memory-related information: Hiển thị 2 dạng thông tin về bộ nhớ đã được sử dụng gồm:

+ RAM: Cho biết dung lượng RAM đang được sử dụng là bao nhiêu MB, còn lại bao nhiêu.

+ LOAD: Hiển thị thông tin về bộ nhớ nói chung (gồm RAM và một phần dung lượng ổ cứng làm bộ nhớ ảo) đã được các chương trình sử dụng. Bạn để ý phần này, nên giải phóng bộ nhớ sao cho thông số dưới mức 50% để chương trình hoạt động hiệu quả.

– Go: Chức năng thực hiện lệnh giải phóng dung lượng bộ nhớ. Khi thấy dung lượng bộ nhớ bị giảm nhiều bạn ấn vào nút này.

Bạn có thể xem thêm các chức năng hoặc thay đổi những mặc định của FreeRAM XP Pro trong thẻ Settings như: Cho FreeRAM XP Pro khởi động cùng Windows; tự động giải phóng bộ nhớ theo thời gian; giải phóng bộ nhớ theo dung lượng được chỉ định; xóa phần lưu tạm trong clipboard; tắt máy nhanh…

Ngoài những chức năng chính vừa nêu, FreeRAM XP Pro còn cho phép bạn tăng dung lượng bộ nhớ đệm trên đĩa (disk cache), yêu cầu Windows “nhả” bớt các file DDL khi thấy những file này không còn tác dụng. Các thao tác này giúp cải thiện đáng kể sức mạnh và tốc độ của toàn hệ thống.

Nguồn: soft4viet.com

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

StopUSB 2.2.0.0

Posted by xpss on 27/02/2010

StopUSB – một chương trình giúp người dùng bảo vệ máy tính chống lại việc rò rỉ thông tin và lây nhiễm virus qua các thiết bị USB…

Ứng dụng này ngăn chặn người dùng khỏi việc kết nối tất cả các loại thiết bị USB không mong muốn như bộ nhớ flash, đầu đọc thẻ, ổ đĩa rời, hay máy nghe nhạc MP3, trong khi cho phép sử dụng các thiết bị như máy in USB, máy quét, chuột và bàn phím. StopUSB cũng giúp người dùng bảo vệ chống lại việc rò rỉ thông tin, truyền file trái phép, trojan, virus và các phần mềm độc hại khác. StopUSB hoàn toàn chạy ở nền và vô hình với người dùng, sẽ không có cửa sổ pop-up và thông điệp cảnh báo trừ khi được cấu hình một cách rõ ràng.

StopUSB có thể được sử dụng tại nhà, văn phòng nhỏ hay các công ty với các mạng lớn với việc cung cấp sự quản lý và triển khai tập trung. Chương trình giúp thực hiện các chính sách bảo mật trên thiết bị lưu trữ rời, giúp kiểm soát chuyển file và ngăn ngừa sự lây nhiễm virus. Để cho phép truy cập vào một số thiết bị lưu trữ rời nhất định, nó có thể chỉ định mật khẩu cho chúng. Nếu như một thiết bị được kết nối với máy tính chạy StopUSB, nó có thể được sử dụng mật khẩu đúng được cung cấp được nhập.

Nguồn: soft4viet.com

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »

UltraISO – Chương trình biên tập, tạo, thêm bớt dữ liệu file image cực mạnh

Posted by xpss on 26/02/2010

UltraISO là chương trình chỉnh sửa, tạo mới nội dung file ISO rất mạnh mà không làm hỏng cấu trúc, làm mất khả năng boot của file ISO nếu có. UltraISO cho phép bạn tạo file ảnh của đĩa CD\DVD, tạo file ảnh từ dữ liệu trên đĩa cứng, trích xuất một phần hay toàn bộ nội dung của file ảnh, thay thế thêm bớt file, thư mục vào file ảnh.

1. Tạo file ảnh từ đĩa CD\DVD
Đối với đĩa CD\DVD có khả năng boot như Hiren’sBootCD, bộ cài Windows,… thì bạn không thể sao chép đĩa đó vào ổ cứng như thông thường được, vì làm như vậy thì Hiren’s BootCD, bộ cài Windows,.. sẽ không còn khả năng boot được nữa. Để có thể sao chép được đĩa Hiren’s BootCD, bộ cài Windows,.. vào đĩa cứng thì ta cần phải tạo file image của CD\DVD đó. Để tạo file image của đĩa CD\DVD thì bạn cần bỏ đĩa vào ổ đĩa và chạy UltraISO. Bạn click vào menu Tools > Make CD\DVD Image ( hoặc bấm phím tắt F8).
Trong khung Make CD\DVD Image bạn chọn ổ đĩa CD\DVD Driver nếu bạn có nhiều ổ đĩa. Bạn chọn hết cả 2 tùy chọn trong Read Options, chọn nơi lưu file image trong Output FileName, và chọn định dạng ảnh muốn tạo ( ngầm định là ISO), sau đó click Make để UltraISO bắt đầu tạo file image của đĩa CD\DVD.

2. Tạo file ISO từ các dữ liệu ( file, thư mục, Documents,…) trên ổ cứng
Để tạo file từ các dữ liệu trên ổ cứng bạn cần phải tạo file ISO mới bằng cách click vào File > New và chọn định dạng mà bạn muốn. Sau đó bạn kéo thả file, thư mục vào UltraISO. Bạn thu nhỏ cửa sổ của UltraISO và thư mục, ổ đĩa bạn muốn kéo thả file vào UltraISO sao cho 2 cửa sổ này không nằm đè lên nhau, sau đó chọn file và thư mục bạn muốn.


Nếu không quen với cách kéo thả bạn có thể vào menu Actions và chọn Add Files để nhớ file, Add Directory để nhớ thư mục.

3. Thêm, bớt, trích xuất nội dung file ISO.
Click vào File > Open ( Ctrl + O) để mở file ISO mà bạn muốn thay đổi. Kéo thả file thư mục muốn thêm vào cửa sổ của UltraISO ( như bước 2). Để xóa file thư mục bạn chọn file, thư mục cần xóa rồi bấm phím Delete trên bàn phím. Để Extract file, thư mục từ file ISO xuống ổ cứng bạn chọn ( bôi đen) file, thư mục cần Extract và chọn Extract To trong menu chuột phải (hoặc ấn F4) và chọn nơi lưu.

Sau khi biên tập file ISO xong bạn cần Save ( Ctrl + S) để lưu lại các thay đổi. Do UltraISO lo xa nên mỗi khi bạn chỉnh sửa thay đổi file ISO UltraISO đều lưu lại bản gốc ( chưa thay đổi ) để khi cần bạn có thể lấy lại nếu sự thay đổi của bạn là không hợp lý, có hại với phần mở rộng là uibak.

4. Chuyển đổi giữa các dạng file ảnh.
+ Chuyển đổi từ định dạng ISO sang định dạng khác.
Bạn mở menu Tools > Convert. Trong khung Input Image Filesname(s) bạn click vào nút có dấu 3 chấm để chọn file cần chuyển đổi. Trong khung Output Directory bạn chọn nơi lưu file đã chuyển đổi, khung Output Format bạn chọn định dạng muốn chuyển. Nhấn Convert để bắt đầu chuyển đổi.

+ Chuyển các định dạng khác về ISO.

Nếu bạn đã từng tải nhiều file image của phần mềm thì hẳn bạn đã từng gặp rất nhiều định dạng khác nhau của file image như: nrg, vcd, bin, bif, img, mdf, mds, ashdisc,… Để tiện bề quản lý cũng như thống nhất định dạng bên nên chuyển các định dạng khác thành định dạng chuẩn, thống nhất như ISO. Để chuyển đổi bạn click vào File > Open. Tại khung Files of type bạn kéo xuống và chọn All Files để chọn tất cả những định dạng mà UltraISO hỗ trợ.
Sau khi chọn được file cần chuyển đổi bạn click vào menu File > Save hoặc Save As trong UltraISO, chọn định dạng là ISO ( Standard ISO), click Save để lưu với định dạng ISO.


5. Thêm, xóa, tạo, trích xuất phần khởi động.

Nếu file ISO có khả nănh boot thì sẽ có chữ Bootable CD\DVD nằm ở bên dưới các menu. Nếu không có chữ Bootable CD\DVD này ISO không có khả năng boot ( file ISO chứa dữ liệu chứ không phải bộ cài hay file boot của các đĩa CD\DVD boot) hoặc file ISO này bị mất khả năng boot.

Bạn mở file ISO bằng UltraISO, trong menu Bootable bạn chọn:
– Extract Boot File from CD\DVD: Trích file boot trực tiếp từ CD\DVD.
– Load Boot File: chèn ( thêm, tải ) file boot vào file ISO. Một số đĩa cài windows do người ghi, làm ra không cẩn thận nên chỉ có bộ cài mà đĩa không thể boot được do không có file boot. Bạn chỉ cần tạo file ISO của đĩa đó và lưu vào đĩa cứng, sau đó dùng UltraISO mở ra và chèn file boot vào file ISO đó là nó đã có khả năng boot, tất nhiên đó là file boot của dúng phiên bản Windows bạn cần chèn mà không phải file boot của bộ cài windows hay linux nào khác.

– Save Boot File: Trích file boot từ file ISO thành file boot riêng có phần mở rộng là bif. Bạn có thể dùng file boot này chèn vào các file ISO của bộ cài windows, linux hay các Cdboot như Hiren’s BootCD không có khả năng boot do bất cẩn, sơ ý.
– Clear Boot Information: Xóa khả năng boot của file ISO.

6. Tạo và sử dụng đĩa ảo.
Tính năng này cho phép bạn đưa file Image của đĩa CD\DVD vào ổ CD\DVD ảo. Một số games, phần mềm bắt buộc phải được cài đặt, và truy xuất thông tin trên đĩa CD\DVD như các đĩa games. Lợi ích của việc sử dụng ổ đĩa ảo là bạn có thể truy cập bình thường như ổ CD\DVD thật mà không sợ hư hỏng ổ CD\DVD do tần xuất truy cập nhiều.

Để đưa Image của đĩa CD\DVD vào ổ CD\DVD ảo bạn chạy UltraISO, trong Tools > Mount to Virtual Driver ( hoặc bấm F6). Trong Virtual Driver ở Image Files bạn click vào để chọn file image. Sau khi chọn xong bạn click vào Mount để đưa file Image vào ổ CD\DVD ảo. Lúc này bạn có thể truy xuất và cài đặt file từ trong CD\DVD ảo, bạn không nên tắt UltraISO đi. Hoặc có thể click chuột phải vào file CD\DVD ảo và chọn Mount to drive K ( Mount vào ổ cd\dvd ảo ).

Khi đã làm xong, cài đặt, chơi games xong bạn cần click vào Umount hoặc click chuột phải vào ổ CD\DVD ảo và chọn Eject để đưa file image ra khỏi ổ CD\DVD ảo, click vào Close để kết thúc.

7. Nghe nhạc, ghi đĩa audio, trích xuất file audio từ đĩa CD\DVD audio.


Nếu như bạn copy file audio từ đĩa CD\DVD audio bằng cách copy từng file audio trên đĩa vào đĩa cứng thì bạn chỉ copy đước các file có dung lượng là 1 Kb, không phải là các file audio nên không thể nghe được bằng các chương trình nghe nhạc như Windows Media Player, Winamp,…

Bạn bỏ đĩa CD\DVD audio vào ổ đọc nếu đã ghi ra đĩa. Trong UltraISO bạn click vào File > Open nếu bạn có file image của đĩa CD\DVD audio, File > Open CD\DVD nếu bạn đã ghi ra đĩa, khi đó bạn cần bỏ đĩa vào ổ

Nếu bạn muốn nghe thử trước khi trích xuất thì bạn click vào file audio và click vào nút play để nghe. Khi ưng ý bạn click chuột phải vào file cần trích xuất và chọn:
Extract MP3 File: trích file audio thành file mp3 và lưu vào Documents\My ISO Files.
Extract MP3 File to: trích file audio thành file mp3 và lưu vào thư mục bạn chỉ định.
Đối với file WMA làm tương tự như file mp3.
Bạn có thể lựa chọn chất lượng của file audio sau khi xuất ra như: tỷ lệ Bitrate, Format trong menu Options > Cofigurations > Audio.

Để ghi đĩa Audio CD bạn click vào File > New >Audio CD Image, sau đó kéo thả file mp3, wma,… sau khi đủ dung lượng đĩa bạn click vào Burn CD\DVD Image để ghi.

8. Ghi file image lên đĩa CD\DVD


UltraISO có khả năng khi đĩa trực tiếp mà không cần phải cài thêm phần mềm ghi đĩa nào khác như Nero chẳng hạn. Để ghi đĩa bạn click vào menu File > Open để mở file image của đĩa CD\DVD.

Download UltraISO.Premium.Edition.v9.3.5.2716.Multilingual

Sưu tầm

Posted in Uncategorized | Leave a Comment »